hiếm hoi

hiếm hoi

Những dịp sum họp gia đình đầy đủ như thế này thật hiếm hoi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất ít khi xảy ra, rất khó tìm thấy: Dùng để chỉ sự việc, sự vật xuất hiện với tần suất cực kỳ thấp, ít hơn cả mức bình thường. Đây nghĩa phổ biến rộng nhất.
    • Ít con cái, hiếm muộn: Dùng để chỉ người hoặc cặp vợ chồng rất ít con hoặc khó con. Đây nghĩa gốc, nhưng vẫn được sử dụng.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa phổ biến):

    • Những dịp sum họp gia đình đầy đủ như thế này thật hiếm hoi.
    • Loài hoa này chỉ nở vào mùa đông rất hiếm hoi.
    • Anh ấy hiếm hoi lắm mới tới thăm một lần.
  • Tính từ (nghĩa gốc):

    • Ông bà ấy hiếm hoi, mãi mới được mụn con.
    • Người xưa quan niệm những cặp vợ chồng hiếm hoi do duyên số.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hiếm hoi" thường được dùng để nhấn mạnh mức độ rất hiếm, ít hơn so với từ "hiếm" đơn thuần. tạo cảm giác về sự quý giá, đặc biệt hoặc đáng tiếc của sự việc/sự vật.
    • Cơ hội tốt như vậy thật sự rất hiếm hoi trong đời.
  • Có thể dùng độc lập như một thành phần vị ngữ hoặc bổ ngữ, thường đi kèm với các từ chỉ mức độ như "rất", "thật sự", "quá".
Biến thể từ liên quan
  • Hiếm (tính từ): Ít có, ít xảy ra. ("hiếm hoi" mang sắc thái mạnh hơn).
  • Hiếm muộn (tính từ): Chuyên dùng để chỉ việc khó con, con muộn.
  • Hãn hữu (tính từ): Cực kỳ hiếm, rất ít khi (gần nghĩa với "hiếm hoi" ở nghĩa phổ biến).
  • Thảng hoặc (phó từ): Thỉnh thoảng, rất ít khi xảy ra.
Từ đồng nghĩa
  • Ít ỏi: (nhấn mạnh số lượng rất ít).
  • Hãn hữu: (cực kỳ hiếm).
  • Thưa thớt: (ít phân bố rải rác).
Từ trái nghĩa
  • Thường xuyên: (xảy ra nhiều lần).
  • Phổ biến: (nhiều nơi, nhiều người).
  • Dồi dào: ( số lượng nhiều).
  • Đông đúc: (nhiều người, nhiều con cái - trái nghĩa với nghĩa gốc).
Thành ngữ, cụm từ cố định
  • Của hiếm: Chỉ vật rất quý giá, khó tìm.
    • Tình bạn chân thành ngày nay đúng của hiếm.
  • Người hiếm hoi: Chỉ người phẩm chất, tài năng đặc biệt, ít có.
    • Ông ấy một người hiếm hoi có thể nói thông thạo bảy thứ tiếng.